Hạng cân Muay Thái được chia theo hai hệ thống. Thi đấu nghiệp dư theo luật IFMA thì tính bằng kg, từ 45 kg đến trên 91 kg với nam và trên 75 kg với nữ. Thi đấu chuyên nghiệp như WBC Muaythai thì tính bằng pound, từ 105 lb (khoảng 47,6 kg) đến hạng nặng. Nếu bạn chỉ tập để khoẻ người thì không cần thuộc hạng cân nào, nhưng biết qua cũng có ích khi xem các trận đấu hoặc khi nghĩ đến chuyện thi đấu sau này.
Bài này gom đủ các bảng hạng cân năm 2026 vào một chỗ, giải thích vì sao bảng của mỗi tổ chức lại khác nhau, hạng cân Muay Thái khác hạng cân boxing ở đâu và cách tự tính xem mình thuộc hạng nào. Mọi con số đều lấy từ luật thi đấu chính thức của các tổ chức, không lấy từ trang tổng hợp.
Hạng cân Muay Thái là gì?
Hạng cân là nhóm vận động viên có cân nặng gần nhau, để hai người lên đài không chênh nhau quá nhiều về thể hình. Mỗi hạng có một mức trần. Ví dụ hạng 57 kg dành cho người nặng trên 54 kg và không quá 57 kg. Mọi bảng trong bài đều đọc theo cách này.
Hạng cân Muay Thái chỉ áp dụng khi có giải đấu, có bàn cân chính thức và có trọng tài kiểm tra. Trong một buổi tập bình thường thì không ai cân bạn, và người mới cũng không cần giảm cân để vào một hạng nào. Giải đấu dùng cân nặng để xếp cặp cho công bằng, vậy thôi.
Trước khi xem từng bảng hạng cân Muay Thái, đây là khác biệt chính giữa ba tổ chức bạn hay gặp nhất:
| Tổ chức | Cấp độ | Đơn vị | Số hạng | Găng thi đấu | Thời điểm cân |
|---|---|---|---|---|---|
| IFMA | Nghiệp dư, người lớn | kg | 14 hạng nam, 11 hạng nữ | 10 oz cho mọi hạng | Cân trong ngày, trận đầu bắt đầu sau ít nhất 3 tiếng |
| WBC Muaythai | Chuyên nghiệp | lb | 18 hạng | 8 oz đến hạng bán trung, 10 oz từ hạng siêu bán trung | 24 đến 30 tiếng trước trận |
| WMC | Chuyên nghiệp | lb | 20 hạng | Do giải đấu quy định | Không quá 24 tiếng trước trận |
Các hạng cân Muay Thái nghiệp dư theo IFMA
IFMA là Liên đoàn Muay Thái quốc tế, tổ chức các giải vô địch thế giới và ban hành luật cho các liên đoàn thành viên. Trong Luật thi đấu IFMA bản sửa ngày 11/5/2026, các hạng cân Muay Thái nằm ở Điều 4 và đều tính bằng kg. Bảng dưới đây là các hạng dành cho người lớn và nhóm U24.
| STT | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1 | 45 kg (chỉ ở một số đại hội thể thao đa môn) | 45 kg |
| 2 | 48 kg | 48 kg |
| 3 | 51 kg | 51 kg |
| 4 | 54 kg | 54 kg |
| 5 | 57 kg | 57 kg |
| 6 | 60 kg | 60 kg |
| 7 | 63,5 kg | 63,5 kg |
| 8 | 67 kg | 67 kg |
| 9 | 71 kg | 71 kg |
| 10 | 75 kg | 75 kg |
| 11 | 81 kg | trên 75 kg |
| 12 | 86 kg | |
| 13 | 91 kg | |
| 14 | trên 91 kg |
Có hai điểm nhiều người đọc lướt sẽ bỏ qua. Hạng 45 kg của nam chỉ dùng ở một số đại hội thể thao đa môn, nên ở phần lớn giải vô địch thì hạng nam nhẹ nhất là 48 kg. Bảng của nữ thì dừng ở 75 kg, ai nặng hơn đều thi chung hạng trên 75 kg. Vận động viên nhóm người lớn phải từ 18 đến 40 tuổi, còn thiếu niên và trẻ em có bảng riêng theo từng lứa tuổi, nhẹ nhất là 16 kg ở nhóm nhỏ tuổi nhất.

Hạng cân Muay Thái chuyên nghiệp tính bằng pound
Muay Thái chuyên nghiệp phát triển từ các sân đấu ở Thái Lan và mượn tên hạng cân từ boxing, nên các bảng chuyên nghiệp tính bằng pound (lb). Một pound bằng khoảng 0,454 kg. Luật của WBC Muaythai liệt kê 18 hạng ở Điều 5, và mỗi con số cũng là mức trần của hạng đó.
| Hạng | Tên thường gọi | Mức trần (lb) | Mức trần (kg) |
|---|---|---|---|
| Minimumweight (chỉ có ở nữ) | Hạng tối thiểu | 100 | 45,359 |
| Mini Flyweight | Hạng rơm | 105 | 47,627 |
| Light Flyweight | Hạng ruồi nhẹ | 108 | 48,987 |
| Flyweight | Hạng ruồi | 112 | 50,802 |
| Super Flyweight | Hạng siêu ruồi | 115 | 52,163 |
| Bantamweight | Hạng gà | 118 | 53,524 |
| Super Bantamweight | Hạng siêu gà | 122 | 55,338 |
| Featherweight | Hạng lông | 126 | 57,153 |
| Super Featherweight | Hạng siêu lông | 130 | 58,967 |
| Lightweight | Hạng nhẹ | 135 | 61,235 |
| Super Lightweight | Hạng siêu nhẹ | 140 | 63,503 |
| Welterweight | Hạng bán trung | 147 | 66,678 |
| Super Welterweight | Hạng siêu bán trung | 154 | 69,853 |
| Middleweight | Hạng trung | 160 | 72,575 |
| Super Middleweight | Hạng siêu trung | 168 | 76,204 |
| Light Heavyweight | Hạng bán nặng | 175 | 79,379 |
| Cruiserweight | Hạng tuần dương | 200 | 90,718 |
| Heavyweight | Hạng nặng | trên 200 | trên 90,718 |
Tên tiếng Việt ở cột thứ hai là cách gọi quen thuộc trên báo thể thao, mỗi nguồn có thể gọi hơi khác. Khi đọc thể lệ một giải, bạn nên nhìn vào con số pound hoặc kg thay vì nhìn tên hạng. Các hạng nhẹ thì xếp rất sát nhau: từ 105 lb đến 140 lb có tới 10 hạng, nhiều hạng chỉ cách nhau 3 đến 4 lb, tức chưa tới 2 kg.
Bảng của WMC thì giống WBC Muaythai đến hạng bán nặng 175 lb, sau đó tách ra. Theo luật về hạng cân của WMC, có thêm hạng 182 lb (82,55 kg), hạng tuần dương chỉ đến 190 lb (86,18 kg), hạng nặng đến 209 lb (95 kg) và trên đó là hạng siêu nặng. Vì vậy cùng một người nặng 88 kg, thi theo WBC Muaythai thì ở hạng tuần dương, còn thi theo WMC thì ở hạng nặng.
Hạng cân Muay Thái và hạng cân boxing khác nhau ở đâu?
Nhiều người tìm hạng cân boxing trước rồi mới tìm đến hạng cân Muay Thái, nên đây là phần dễ nhầm nhất. Ở các hạng từ 105 lb đến 175 lb, boxing chuyên nghiệp và Muay Thái chuyên nghiệp của WBC dùng cùng mức trần. Hạng rơm trong boxing là Strawweight, còn Muay Thái gọi là Mini Flyweight, nhưng đều là 105 lb.
Khác biệt nằm ở hai đầu bảng. Theo bảng hạng cân boxing chuyên nghiệp của WBC, boxing có thêm hạng Bridgerweight đến 224 lb và hạng nặng bắt đầu từ trên 224 lb. Muay Thái của WBC thì không có Bridgerweight, và cứ trên 200 lb là vào hạng nặng. Ở đầu nhẹ, WBC Muaythai có thêm hạng 100 lb chỉ dành cho nữ.
| Mốc cân | Boxing chuyên nghiệp (WBC) | Muay Thái chuyên nghiệp (WBC Muaythai) |
|---|---|---|
| 100 lb | Không có | Minimumweight, chỉ có ở nữ |
| 105 lb | Strawweight | Mini Flyweight |
| 108 lb đến 175 lb | Cùng tên, cùng mức trần | Cùng tên, cùng mức trần |
| 200 lb | Cruiserweight | Cruiserweight |
| 224 lb | Bridgerweight | Đã thuộc hạng nặng |
| Trên 224 lb | Heavyweight | Heavyweight |
Nói gọn lại, nếu bạn đã biết mình ở hạng nào trong boxing chuyên nghiệp thì phần lớn trường hợp cũng là hạng đó trong Muay Thái của WBC, trừ khi bạn nặng trên 200 lb. Còn nếu muốn biết hai môn khác nhau thế nào về luật và đòn đánh, bài boxing và Muay Thái khác nhau như thế nào so sánh chi tiết hơn.
Cách tính hạng cân của bạn
Cách tính hạng cân không cần công thức phức tạp. Bạn chỉ cần một cái cân và bảng của giải mà bạn quan tâm, rồi làm theo ba bước sau:
- Cân vào buổi sáng. Cân trước khi ăn sáng, mặc đồ mỏng và luôn dùng cùng một cái cân. Trong một ngày bình thường, cân nặng có thể lên xuống cả kg.
- Chọn đúng bảng. Giải nghiệp dư theo luật IFMA thì dùng bảng kg. Giải chuyên nghiệp thì dùng bảng pound của tổ chức đứng ra tổ chức giải.
- Tìm mức trần đầu tiên lớn hơn hoặc bằng cân nặng của bạn. Đó là hạng của bạn.
Muốn đổi kg sang pound thì nhân với 2,20462. Bảng dưới đây là vài ví dụ, số pound được làm tròn đến một chữ số thập phân.
| Cân nặng buổi sáng | Hạng theo IFMA | Hạng theo WBC Muaythai |
|---|---|---|
| 50 kg (110,2 lb) | 51 kg | Hạng ruồi (112 lb) |
| 58 kg (127,9 lb) | 60 kg | Hạng siêu lông (130 lb) |
| 65 kg (143,3 lb) | 67 kg | Hạng bán trung (147 lb) |
| 73 kg (160,9 lb) | 75 kg | Hạng siêu trung (168 lb) |
| 85 kg (187,4 lb) | 86 kg với nam, trên 75 kg với nữ | Hạng tuần dương (200 lb) |
Ví dụ 73 kg cho thấy vì sao nên tính kỹ. Mức trần hạng trung là 160 lb, tức 72,575 kg, nên người nặng 73 kg chỉ hơn mức đó khoảng 0,4 kg nhưng đã sang hạng siêu trung. Ngược lại, có những mốc trùng nhau gần như tuyệt đối: hạng 63,5 kg của IFMA và hạng siêu nhẹ 140 lb (63,503 kg) gần như là cùng một mức cân.
Muốn thử một buổi Muay Thái mà không cần nghĩ đến hạng cân?
Buổi tập riêng 1 kèm 1 lẻ là 700.000 VNĐ, buổi lớp nhóm lẻ là 300.000 VNĐ, không cần mua gói. HLV hướng dẫn từ tư thế đứng đầu tiên.
Cân trước khi thi đấu diễn ra thế nào?
Hạng cân chỉ có ý nghĩa khi mọi người được cân theo cùng một cách, nên luật nào cũng quy định rất kỹ phần này. Khác biệt lớn nhất giữa nghiệp dư và chuyên nghiệp là thời điểm cân.
Theo luật IFMA, bác sĩ khám cho vận động viên ngay trước khi lên cân, và vận động viên chỉ mặc đồ lót mỏng. Mỗi ngày mỗi người chỉ được lên cân một lần, kết quả lần cân đó là kết quả cuối cùng. Trận đấu bắt đầu sớm nhất 3 tiếng sau khi đóng bàn cân. Ban tổ chức còn có thể cân lại ngay trước trận, và ai nặng hơn mức trần của hạng mình từ 5% trở lên sẽ bị loại.

Ở các giải chuyên nghiệp, vận động viên có nhiều thời gian hơn. WBC Muaythai cân trước trận từ 24 đến 30 tiếng, có bác sĩ khám trước, nhưng cho phép ngoại lệ, kể cả cân ngay trong ngày, với các trận tranh đai tổ chức ở Thái Lan. WMC cân không quá 24 tiếng trước trận và quy định hai đối thủ không được chênh nhau quá 5 lb, tức khoảng 2,3 kg.
Găng thi đấu theo từng hạng cân
Ở Muay Thái chuyên nghiệp, trọng lượng găng đi theo hạng cân. WBC Muaythai dùng găng 8 oz từ hạng tối thiểu đến hạng bán trung, và găng 10 oz từ hạng siêu bán trung đến hạng nặng. IFMA thì đơn giản hơn: mọi vận động viên nghiệp dư đều đeo găng 10 oz, tức 284 gram.
Đó là găng thi đấu, chỉ dùng cho một trận có giám sát. Găng tập hằng ngày thường nặng hơn và dày đệm hơn, để hai người tập cùng nhau tuần này qua tuần khác mà vẫn an toàn. Nếu bạn sắp mua đôi găng đầu tiên, hãy hỏi HLV trước, vì cỡ găng phù hợp còn tuỳ bàn tay, vóc dáng và cách bạn dùng găng. Tay thì nên quấn băng đa trước khi đeo găng, bài cách quấn băng tay boxing có hướng dẫn từng bước.

Người mới tập có cần lo về hạng cân không?
Không cần. Các hạng cân Muay Thái sinh ra để thi đấu công bằng và an toàn, nên chỉ có tác dụng ở giải đấu. Người mới cũng không nên tự ép cân để vào hạng thấp hơn. Ép cân là việc của vận động viên thi đấu, có HLV và bác sĩ theo dõi. Nếu bạn tập để khoẻ người thì cứ ăn uống bình thường, và hỏi HLV cùng bác sĩ trước khi định thay đổi cân nặng vì bất kỳ giải nào.
Thứ quan trọng khi tập là bạn tập cùng ai. Khi tập riêng 1 kèm 1 thì người đứng trước mặt bạn là HLV cầm đích, và HLV chỉnh từng bài tập theo vóc dáng, thể lực của bạn. Khi tập 1 kèm 2 với một người bạn hoặc tập lớp nhóm, thỉnh thoảng bạn sẽ tập đôi với học viên khác. Lúc đó HLV mới phải tính đến chuyện ghép cặp.

Khi cho tập đôi, chúng tôi nhìn vào vóc dáng và kinh nghiệm, chứ không nhìn con số chính xác trên cân. Hai người mới có thể hình gần nhau thì học nhanh hơn, vì không ai phải e dè người kia. Nếu có người đăng ký tập 1 kèm 2 với một người bạn to con hơn hẳn, chúng tôi để phần lớn bài tập trên đích và điều chỉnh các bài tập đôi để cả hai đều tập an toàn.
HLV Martin, Quản lý RHINO, chuyên về Strength & Conditioning (dịch từ tiếng Anh)
Nếu muốn bắt đầu từ những bước đầu tiên, bạn có thể đọc bài Muay Thái cơ bản cho người mới học. Còn nếu đang lo chuyện đau nhức trong mấy tháng đầu, bài chấn thương khi tập boxing giải thích những loại đau nào không nên cố tập tiếp.
Hạng cân cho nữ và cho trẻ em
Nữ có hạng cân Muay Thái riêng ở mọi bộ luật lớn. Bảng nữ của IFMA dùng cùng mức trần với nam từ 45 kg đến 75 kg, sau đó gom hết vào hạng trên 75 kg. WBC Muaythai có thêm hạng 100 lb chỉ dành cho nữ, và luật của tổ chức này yêu cầu cho vận động viên nữ cân riêng, có trọng tài hoặc người chứng kiến là nữ. Học viên nữ mới tập có thể đọc thêm bài tập Muay Thái cho nữ ở Hà Nội.
Trẻ em và thiếu niên thì thi theo các bảng riêng của IFMA, từ nhóm U8 đến U18, và chỉ được thi ở nhóm tuổi tính theo năm sinh. Các bảng này nhẹ hơn nhiều so với người lớn. Với phụ huynh, câu hỏi nên đặt ra trước là con có thích tập hay không, còn chuyện hạng cân thì để sau. Bài võ thuật cho trẻ em ở Hà Nội có thêm thông tin cho phụ huynh.
Câu hỏi thường gặp
Muay Thái có bao nhiêu hạng cân?
Tuỳ tổ chức. IFMA có 14 hạng cho nam và 11 hạng cho nữ ở nhóm người lớn, WBC Muaythai có 18 hạng chuyên nghiệp, còn WMC có 20 hạng. Các hạng nhẹ thì phần lớn trùng nhau, các hạng nặng thì mỗi nơi chia một kiểu.
63,5 kg là hạng gì?
Theo IFMA, 63,5 kg là mức trần của hạng 63,5 kg, tức dành cho người nặng trên 60 kg. Ở bảng chuyên nghiệp, mức này gần như trùng với hạng siêu nhẹ 140 lb, vì 140 lb bằng 63,503 kg.
Hạng cân boxing và Muay Thái có giống nhau không?
Ở các giải chuyên nghiệp của WBC, hai môn dùng cùng mức trần từ 105 lb đến 200 lb. Khác biệt nằm ở hạng nặng: boxing có thêm hạng Bridgerweight đến 224 lb, còn Muay Thái tính hạng nặng từ trên 200 lb.
Có nên giảm cân để xuống hạng thấp hơn không?
Với người tập phong trào thì không nên. Giảm cân để vào hạng là việc của vận động viên trước một giải đấu chính thức, và cần có người theo dõi. Bạn cứ ăn uống, nghỉ ngơi bình thường và tập đều.
Tập ở phòng tập có bị cân không?
Không. Hạng cân Muay Thái chỉ dùng ở giải đấu. Khi tập đôi, HLV ghép người theo vóc dáng và kinh nghiệm để cả hai tập an toàn.
Tóm lại, hạng cân Muay Thái trông thì rối nhưng cách đọc rất đơn giản: xem giải đấu theo luật của tổ chức nào, cân vào buổi sáng, rồi lấy mức trần đầu tiên lớn hơn cân nặng của bạn. Còn khi tập thì bạn có thể quên các bảng này đi và tập trung học kỹ thuật. Nếu muốn hỏi về lịch tập riêng hoặc lớp nhóm, bạn có thể gọi 091 2000 979 hoặc gửi thông tin qua trang liên hệ. RHINO có hai cơ sở tại Đặng Thai Mai và Tô Ngọc Vân, đều ở Tây Hồ.
